Joseph’s-coat, Red Garnet Amaranth, Chinese Spinach , Amaranthus tricolor …Dền đỏ, Dền tía….#1

A few nice relationship advice images I found:

Joseph’s-coat, Red Garnet Amaranth, Chinese Spinach , Amaranthus tricolor …Dền đỏ, Dền tía….#1
relationship advice

Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Chụp hình vào ngày 27-3-2011 tại thành phố Hồ chí Minh ( Saigon ), miền Nam Việt Nam.

Taken on March 27, 2011 in Ho chi Minh city ( Saigon ), southern of Vietnam

Vietnamese name : Dền canh, Dền đỏ, Dền tía.
Common names : Joseph’s-coat, Red Amaranth, Vegetable Amaranth, Chinese Spinach, Hinn Choy.
Scientist name : Amaranthus tricolor L.
Synonyms : Amaranthus gangeticus L.
Family : Amaranthaceae – Amaranth family
Group: Dicot
Duration: Annual
Growth Habit: Forb/herb
Kingdom: Plantae – Plants
Subkingdom: Tracheobionta – Vascular plants
Superdivision: Seed plants
Division: Magnoliophyta – Flowering plants
Class: Magnoliopsida – Dicotyledons
Subclass: Caryophyllidae
Order: Caryophyllales
Genus: Amaranthus L. – pigweed
Species: Amaranthus tricolor L. – Joseph’s-coat

**** www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdon…
Dền canh, Dền tía, Dền đỏ – Amaranthus tricolor L., thuộc họ Rau dền – Amaranthaceae.

Mô tả: Cây thảo mọc đứng, cao 1m hay hơn, xẻ rãnh. Lá hình thoi hay hình ngọn giáo, dài 3,5-12cm, rộng 2,5-10mm. Hoa thành ngù ở nách lá, hình cầu. Các hoa ở phía trên sít nhau hơn và tận cùng thân hay cành bằng một bông gần như liên tục. Quả hình túi nhẵn, hình trứng-nón, dài 2mm, có núm vòi nhuỵ ở phía trên dài 1mm, mở thành một khe ngang. Hạt hình lăng kính, đường kính 1mm, màu đen.

Bộ phận dùng: Toàn cây và hạt – Herba et Semen Amaranthi.

Nơi sống và thu hái: Gốc ở Ấn Độ, đã được thuần hoá ở các nước nhiệt đới; ở nước ta, Dền canh đã được trồng làm rau ăn. Do trồng trọt mà có nhiều thứ tuỳ theo dạng cây, màu sắc của lá. Có thể thu hoạch toàn cây quanh năm, dùng tươi.

Thành phần hoá học: Trong Dền canh, có các thành phần tính theo g%: nước 69,2; protid 1,7; glucid 1,9; cellulose 0,8; khoáng toàn phần 1,4; và theo mg%: calcium 75; phosphor 34,5; caroten 1,44; B1 0,03; B2 0,10; PP 1,0 và vitamin C 26. Hạt Dền canh chứa 62% tinh bột và 6% chất béo. Ở Cuba, có loại rau dền đỏ mà hạt có vị như hạt hồ đào, dùng để làm bánh hoặc cho thêm vào bột mì để cải tạo chất lượng bánh. Lá của chúng chứa nhiều vitamin A, C, B2, PP; lá và hạt chứa hàm lượng protid rất cao, tới 16-18%, trong đó acid amin quan trọng là lizin của nó cao hơn ở ngô gấp 3-3,5 lần, hơn bột mì 2-2,5 lần. Hạt của rau dền này là loại lương thực có giá trị hơn lúa mì, ngô, lúa và đậu tương.

Tính vị, tác dụng: Dền canh có vị ngọt, se, tính mát; có tác dụng lợi khiếu, sát trùng. Hạt Dền canh có vị ngọt, tính lạnh; có tác dụng làm mát gan ích khí lực. Lương y Việt Cúc viết về cây này như sau: Dền tía ngọt, mát, khí hàn, mát huyết và bàng quang, nhuận táo, giải ban nhiệt.

Dền tía ngọt, hàn, lượt máu tươi,

Mát tâm, nhuận huyết, thảnh thơi người.

Bàng quang uất nhiệt tiểu thường gắt,

Lương giải nóng mê, ban trái lui.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cành lá Dền canh dùng làm rau ăn luộc, xào hay nấu canh vì thân của chúng khi còn non, mềm và mọng nước. Ăn rau dền canh lợi đại tiểu tiện và còn dùng trị lỵ. Cũng dùng trị nọc độc ong, rắn rết cắn, dị ứng, lở sơn. Ở Ấn Độ, người ta dùng trị rong kinh, ỉa chảy, lỵ và xuất huyết ở ruột. Dùng ngoài tán bột hay giã đắp các vết lở loét.

Hạt Dền canh dùng chữa phong nhiệt, mắt có mộng trắng, mắt mờ, có hoa đen. Dùng 10g hạt tán bột uống với nước sắc hạt muồng ngủ (Thảo quyết minh) 12g làm thang. Hạt Dền canh có ích cho khí lực, uống lâu thì không đói. Nó còn có tác dụng thông đại tiểu tiện và còn có tác dụng trừ giun đũa. Rễ Dền canh phối hợp với rễ Bí ngô sắc nước uống để ngăn chặn xuất huyết gây nôn do sẩy thai. Dân gian vẫn dùng Dền canh làm rau ăn vừa làm thuốc giải nhiệt, sáng mắt, lợi tiểu, lợi đại tiện và trừ nóng rét.

**** trongraulamvuon.com/cach-trong-rau/cach-trong-cay-rau-den…
Rau dền 2 loại giống là rau dền xanh và rau dền tía ( dền đỏ). Rau dền xanh – Amaranthus viridis L.thân lá đều xanh, phiến lá hẹp. Rau dền tía – Amanranthus tricolor L. lá hơi tròn, to, than lá có màu đỏ tía. Chủ yếu là các giống địa phương.

2.Thời vụ
Ở phía Bắc gieo hạt và trồng từ tháng 2 – tháng 10. Ở phía Nam do thời tiết ấm, trồng quanh năm.

3. Cách trồng
Có thể gieo thẳng rồi tỉa dần, hoặc gieo cây con để trồng. Hạt rau dền rất nhỏ nên đất gieo hạt cần làm kỹ. Lượng hạt gieo vườn ươm 1,5 – 2g/m2. Sau khi gieo 20 -25 ngày ( cây cao 10 – 15cm) thì nhổ cấy.

Luống trồng rộng 8 – 10m, khoảng cách trồng 15 x 15cm.

4.Phân bón( cho 1.000m2)
– Bón lót : bằng phân hữu cơ hoai mục 1,2 – 1,5 tấn + 10 -12 kg Super lân.

– Bón thúc : 2 – 3 lần bằng phân Ure , mỗi lần 4 – 6 kg, hòa loãng với nước để tưới. Rau dền trồng 5 -7 ngày đã bén rễ ta tưới phân lần đầu, sau 7 – 10 ngày tưới phân một lần.

Thu hoạch nhổ cả cây hoặc cắt ngang thân cách mặt đất 7 – 10 cm rồi tưới phân để ra chồi mới.

5. Phòng trừ sâu bệnh
a. Sâu hại
Chủ yếu là các sâu ăn lá như ruồi đục lá (Lriomyza sp.), sâu xanh (Diaphania indica), sâu khoang (Spodoptera litura). Dùng biện pháp bắt giết sâu non và phun thuốc. Ruồi đục lá phun các thuốc Feat, Sherpa, Polytrin, Trigard…Với sâu xanh, sâu khoang dùng các thuốc nhóm BT ( Biocin, Dipel…), Sherpa, Polytrin, Fastac..

b. Bệnh hại
Bệnh chết cây con ( do nấm Rhizoctonia solani), bệnh đốm lá ( do nấm Cercospora sp) và bệnh bứu rễ ( do tuyến trùng Meloidogyne sp.).Phòng trừ bệnh chết cây con dùng thuốc Validacin, Monceren, Anvil. Trừ bệnh nấm lá dùng thuốc Dithan – M, Carbenzim, Viben – C…Trừ bệnh tuyến trùng dùng thuốc Sincocin hòa nước tưới quanh gốc cây.

_____________________________________________________________

**** plants.usda.gov/core/profile?symbol=amtr2
**** www.missouribotanicalgarden.org/gardens-gardening/your-ga…
**** www.ebay.com/itm/500-RED-GARNET-AMARANTH-Amaranthus-Trico… : RED GARNET AMARANTH Amaranthus Tricolor Vegetable Flower Seeds

**** www.pfaf.org/user/Plant.aspx?LatinName=Amaranthus+tricolor
Known Hazards No members of this genus are known to be poisonous, but when grown on nitrogen-rich soils they are known to concentrate nitrates in the leaves. This is especially noticeable on land where chemical fertilizers are used. Nitrates are implicated in stomach cancers, blue babies and some other health problems. It is inadvisable, therefore, to eat this plant if it is grown inorganically.

Habitats: A widely cultivated plant, it is not known in a truly wild situation.
Range: Tropical Asia

Physical Characteristics
Amaranthus tricolor is a ANNUAL growing to 1 m (3ft 3in) by 0.5 m (1ft 8in).
It is hardy to zone 5 and is not frost tender. It is in leaf 10-Apr It is in flower from Jun to August, and the seeds ripen from Jul to September. The flowers are monoecious (individual flowers are either male or female, but both sexes can be found on the same plant) and are pollinated by Wind, self.The plant is self-fertile.

Suitable for: light (sandy), medium (loamy) and heavy (clay) soils and prefers well-drained soil. Suitable pH: acid, neutral and basic (alkaline) soils and can grow in very acid soils.
It cannot grow in the shade. It prefers moist soil.

Habitats
Cultivated Beds;
Edible Uses
Edible Parts: Leaves; Seed; Stem.
Edible Uses:
Leaves – raw or cooked. Often used at the young seedling stage[2, 46, 61], they are also cooked as a spinach and have a very mild flavour[183]. An excellent hot weather substitute for spinach[183]. The leaves contain about 3.5% protein, 0.25% fat, 6.6% carbohydrate, 3.1% ash, 24mg iron per 100g, 464mg calcium per 100g, they are rich in vitamin A and have a fair content of vitamins B1 and C[179]. On a zero moisture basis 100g of the leaves contains up to 2441mg calcium, 1008mg phosphorus, 51mg iron, 34mg sodium, 4475mg potassium, 37,623 micrograms beta-carotene equivalent, 0.68mg thiamine, 2.37mg riboflavin, 11.48mg niacin and 730mg ascorbic acid[218]. The crisp interior of large stems makes a tasty vegetable[183]. It can be eaten raw or cooked as an asparagus substitute[2, 61]. Seed – cooked[22, 177]. Very small, about 1mm in diameter[266], but easy to harvest and very nutritious. The seed can be cooked whole, and becomes very gelatinous like this, but it is rather difficult to crush all of the small seeds in the mouth and thus some of the seed will pass right through the digestive system without being assimilated[K]. The seed contains saponins[218]. If this is the case it is probably best to either soak the seed for at least 12 hours and then rinse thoroughly before cooking or to give the seed a long slow cooking in order to destroy the saponins[K].

Composition
Figures in grams (g) or miligrams (mg) per 100g of food.
Leaves (Dry weight) :
0 Calories per 100g
Water : 0%
Protein: 0g; Fat: 0g; Carbohydrate: 0g; Fibre: 0g; Ash: 0g;
Minerals – Calcium: 2441mg; Phosphorus: 1008mg; Iron: 51mg; Magnesium: 0mg; Sodium: 34mg; Potassium: 4475mg; Zinc: 0mg;
Vitamins – A: 37623mg; Thiamine (B1): 0.68mg; Riboflavin (B2): 2.37mg; Niacin: 11.5mg; B6: 0mg; C: 730mg;

Medicinal Uses
Plants For A Future can not take any responsibility for any adverse effects from the use of plants. Always seek advice from a professional before using a plant medicinally.
Astringent.
The whole plant is astringent[240]. A decoction of the root is used with Cucurbita moschata to control haemorrhage following abortion[218]. A decoction of very old plants is taken internally to improve vision and strengthen the liver.

Other Uses
Dye.
Yellow and green dyes can be obtained from the whole plant[168].

Cultivation details
Prefers a light well-drained fertile soil in a sunny position[200, 206], though it does succeed in heavier soils[206]. Tolerates fairly acid soils[206]. Tolerates a pH in the range 4.3 to 7.8. This is basically a tropical plant and so requires a hot sheltered position in temperate climates if it is to do well[206, K]. Plants should not be given inorganic fertilizers, see notes above on toxicity. A polymorphic species[1], it is often cultivated for its edible leaves, there are many named varieties[206]. This species is often cultivated in Asia for its edible leaves and seed[46, 58]. It is a very ornamental plant and is often grown in the flower garden[200]. Most if not all members of this genus photosynthesize by a more efficient method than most plants. Called the ‘C4 carbon-fixation pathway’, this process is particularly efficient at high temperatures, in bright sunlight and under dry conditions[196].

Propagation
Seed – sow late spring in situ. An earlier sowing can be made in a greenhouse and the plants put out after the last expected frosts. Germination is usually rapid and good if the soil is warm[133]. A minimum soil temperature of 10°c is required for germination, germination is better at temperatures above 20°c[206]. A drop in temperature overnight aids germination[133]. Cuttings of growing plants root easily[206].

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/16736385
Plant Foods Hum Nutr. 2006 Mar;61(1):23-8.
Mineral profile and variability in vegetable amaranth (Amaranthus tricolor).
Shukla S, Bhargava A, Chatterjee A, Srivastava J, Singh N, Singh SP.
Source
Division of Genetics and Plant Breeding, National Botanical Research Institute, Rana Pratap Marg, Lucknow, 226001, India. s_shukla31@rediffmail.com
Abstract
Populations in North India depend on a number of vegetable crops of which Amaranthus spp. is the most important since it is the only crop available in the hot summer months when no other foliage crop grows in the field. However, reports on mineral composition of leaves are rare with absolutely no information on the qualitative improvement of foliage yield with special reference to minerals. Studies on correlation among the minerals as well as with yield and leaf attributes are also lacking. Hence, we report the proximate mineral composition in 30 strains of A. tricolor along with some suggestions for qualitative improvement of the foliage yield with reference to minerals. Our study showed that vegetable amaranth is a rich source of minerals like calcium (1.7 +/- 0.04 g/100 g), iron (1233.8 +/- 50.02 mg/kg), and zinc (791.7 +/- 28.98 mg/kg). The heritability estimates were high for most of the traits, with potassium and calcium showing high values, while comparatively lower values were recorded for magnesium and nickel. Nickel was the only mineral that showed positive correlation with all the minerals, as well as with leaf size and foliage yield. Zinc showed strong positive relationship with iron (0.66**) and manganese (0.74**), and was the only mineral exhibiting significant positive association with foliage yield. This study would be of use in enhancement of selected minerals in different regions according to local preferences and nutrient deficiency prevalent among the populations.

**** www.missouribotanicalgarden.org/gardens-gardening/your-ga…

Culture
Sow seeds in full sun about 1" apart in warm (70 degrees F) fertile, well-drained soil, covering lightly with fine soil or thin sprinkling of grass mulch to hold the small seeds in place. Thin to 6" apart in rows 12" apart. Best results are obtained if plants are provided ample water and fertilizer, especially nitrogen, to promote leaf growth. Pinch off terminal buds to encourage branching, harvest individual leaves and cut back to 6" to encourage lateral growth for successive harvests. Cut young tender leaves once or twice a week until plants start to set seeds.

Noteworthy Characteristics
Originating in South Central Mexico, amaranth now has worldwide distribution. It produces generous quantities of large tender and nutritious oval leaves (medium-green overlaid with a burgundy cast and resembling coleus). Those strains identified as vegetable amaranth are selected for their culinary attributes. Others, identified usually as Joseph’s-coat cultivars, have been selected for their colorful foliage.

Problems
Chewing insects such as cucumber beetles and Japanese beetles may damage leaves. Floating row covers can be affective deterrents.

Garden Uses
Amaranthus are excellent raw in salads, used as a steamed vegetable, and included in soups and stews. Other strains of Amaranthus tricolor bear large leaves in brilliant shades of red, yellow, bronze and green on handsome plants reaching up to 6 feet high. They make a strong statement in large borders, in large beds, and even in pots.

**** www.cnseed.org/vegetable-amaranth-amaranthus-tricolor.html
Young leaves and tips are very tender and delicious, excellent for salads and stir-fry. Beautiful plants are also good for container or backyard growing as oranmental plants. Easy to grow.

(Chinese spinach; Hinn choy) Young leaves are eaten either cooked or raw like spinach, but contain more calcium and iron. Very tender with distinctive bittersweet flavour. Stems can be cooked like asparagus.

Joseph’s-coat, Red Garnet Amaranth, Chinese Spinach , Amaranthus tricolor …Dền đỏ, Dền tía….#7
relationship advice

Image by Vietnam Plants & The USA. plants
Chụp hình vào ngày 27-3-2011 tại thành phố Hồ chí Minh ( Saigon ), miền Nam Việt Nam.

Taken on March 27, 2011 in Ho chi Minh city ( Saigon ), southern of Vietnam

Vietnamese name : Dền canh, Dền đỏ, Dền tía.
Common names : Joseph’s-coat, Red Amaranth, Vegetable Amaranth, Chinese Spinach, Hinn Choy.
Scientist name : Amaranthus tricolor L.
Synonyms : Amaranthus gangeticus L.
Family : Amaranthaceae – Amaranth family
Group: Dicot
Duration: Annual
Growth Habit: Forb/herb
Kingdom: Plantae – Plants
Subkingdom: Tracheobionta – Vascular plants
Superdivision: Seed plants
Division: Magnoliophyta – Flowering plants
Class: Magnoliopsida – Dicotyledons
Subclass: Caryophyllidae
Order: Caryophyllales
Genus: Amaranthus L. – pigweed
Species: Amaranthus tricolor L. – Joseph’s-coat

**** www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdon…
Dền canh, Dền tía, Dền đỏ – Amaranthus tricolor L., thuộc họ Rau dền – Amaranthaceae.

Mô tả: Cây thảo mọc đứng, cao 1m hay hơn, xẻ rãnh. Lá hình thoi hay hình ngọn giáo, dài 3,5-12cm, rộng 2,5-10mm. Hoa thành ngù ở nách lá, hình cầu. Các hoa ở phía trên sít nhau hơn và tận cùng thân hay cành bằng một bông gần như liên tục. Quả hình túi nhẵn, hình trứng-nón, dài 2mm, có núm vòi nhuỵ ở phía trên dài 1mm, mở thành một khe ngang. Hạt hình lăng kính, đường kính 1mm, màu đen.

Bộ phận dùng: Toàn cây và hạt – Herba et Semen Amaranthi.

Nơi sống và thu hái: Gốc ở Ấn Độ, đã được thuần hoá ở các nước nhiệt đới; ở nước ta, Dền canh đã được trồng làm rau ăn. Do trồng trọt mà có nhiều thứ tuỳ theo dạng cây, màu sắc của lá. Có thể thu hoạch toàn cây quanh năm, dùng tươi.

Thành phần hoá học: Trong Dền canh, có các thành phần tính theo g%: nước 69,2; protid 1,7; glucid 1,9; cellulose 0,8; khoáng toàn phần 1,4; và theo mg%: calcium 75; phosphor 34,5; caroten 1,44; B1 0,03; B2 0,10; PP 1,0 và vitamin C 26. Hạt Dền canh chứa 62% tinh bột và 6% chất béo. Ở Cuba, có loại rau dền đỏ mà hạt có vị như hạt hồ đào, dùng để làm bánh hoặc cho thêm vào bột mì để cải tạo chất lượng bánh. Lá của chúng chứa nhiều vitamin A, C, B2, PP; lá và hạt chứa hàm lượng protid rất cao, tới 16-18%, trong đó acid amin quan trọng là lizin của nó cao hơn ở ngô gấp 3-3,5 lần, hơn bột mì 2-2,5 lần. Hạt của rau dền này là loại lương thực có giá trị hơn lúa mì, ngô, lúa và đậu tương.

Tính vị, tác dụng: Dền canh có vị ngọt, se, tính mát; có tác dụng lợi khiếu, sát trùng. Hạt Dền canh có vị ngọt, tính lạnh; có tác dụng làm mát gan ích khí lực. Lương y Việt Cúc viết về cây này như sau: Dền tía ngọt, mát, khí hàn, mát huyết và bàng quang, nhuận táo, giải ban nhiệt.

Dền tía ngọt, hàn, lượt máu tươi,

Mát tâm, nhuận huyết, thảnh thơi người.

Bàng quang uất nhiệt tiểu thường gắt,

Lương giải nóng mê, ban trái lui.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cành lá Dền canh dùng làm rau ăn luộc, xào hay nấu canh vì thân của chúng khi còn non, mềm và mọng nước. Ăn rau dền canh lợi đại tiểu tiện và còn dùng trị lỵ. Cũng dùng trị nọc độc ong, rắn rết cắn, dị ứng, lở sơn. Ở Ấn Độ, người ta dùng trị rong kinh, ỉa chảy, lỵ và xuất huyết ở ruột. Dùng ngoài tán bột hay giã đắp các vết lở loét.

Hạt Dền canh dùng chữa phong nhiệt, mắt có mộng trắng, mắt mờ, có hoa đen. Dùng 10g hạt tán bột uống với nước sắc hạt muồng ngủ (Thảo quyết minh) 12g làm thang. Hạt Dền canh có ích cho khí lực, uống lâu thì không đói. Nó còn có tác dụng thông đại tiểu tiện và còn có tác dụng trừ giun đũa. Rễ Dền canh phối hợp với rễ Bí ngô sắc nước uống để ngăn chặn xuất huyết gây nôn do sẩy thai. Dân gian vẫn dùng Dền canh làm rau ăn vừa làm thuốc giải nhiệt, sáng mắt, lợi tiểu, lợi đại tiện và trừ nóng rét.

**** trongraulamvuon.com/cach-trong-rau/cach-trong-cay-rau-den…
Rau dền 2 loại giống là rau dền xanh và rau dền tía ( dền đỏ). Rau dền xanh – Amaranthus viridis L.thân lá đều xanh, phiến lá hẹp. Rau dền tía – Amanranthus tricolor L. lá hơi tròn, to, than lá có màu đỏ tía. Chủ yếu là các giống địa phương.

2.Thời vụ
Ở phía Bắc gieo hạt và trồng từ tháng 2 – tháng 10. Ở phía Nam do thời tiết ấm, trồng quanh năm.

3. Cách trồng
Có thể gieo thẳng rồi tỉa dần, hoặc gieo cây con để trồng. Hạt rau dền rất nhỏ nên đất gieo hạt cần làm kỹ. Lượng hạt gieo vườn ươm 1,5 – 2g/m2. Sau khi gieo 20 -25 ngày ( cây cao 10 – 15cm) thì nhổ cấy.

Luống trồng rộng 8 – 10m, khoảng cách trồng 15 x 15cm.

4.Phân bón( cho 1.000m2)
– Bón lót : bằng phân hữu cơ hoai mục 1,2 – 1,5 tấn + 10 -12 kg Super lân.

– Bón thúc : 2 – 3 lần bằng phân Ure , mỗi lần 4 – 6 kg, hòa loãng với nước để tưới. Rau dền trồng 5 -7 ngày đã bén rễ ta tưới phân lần đầu, sau 7 – 10 ngày tưới phân một lần.

Thu hoạch nhổ cả cây hoặc cắt ngang thân cách mặt đất 7 – 10 cm rồi tưới phân để ra chồi mới.

5. Phòng trừ sâu bệnh
a. Sâu hại
Chủ yếu là các sâu ăn lá như ruồi đục lá (Lriomyza sp.), sâu xanh (Diaphania indica), sâu khoang (Spodoptera litura). Dùng biện pháp bắt giết sâu non và phun thuốc. Ruồi đục lá phun các thuốc Feat, Sherpa, Polytrin, Trigard…Với sâu xanh, sâu khoang dùng các thuốc nhóm BT ( Biocin, Dipel…), Sherpa, Polytrin, Fastac..

b. Bệnh hại
Bệnh chết cây con ( do nấm Rhizoctonia solani), bệnh đốm lá ( do nấm Cercospora sp) và bệnh bứu rễ ( do tuyến trùng Meloidogyne sp.).Phòng trừ bệnh chết cây con dùng thuốc Validacin, Monceren, Anvil. Trừ bệnh nấm lá dùng thuốc Dithan – M, Carbenzim, Viben – C…Trừ bệnh tuyến trùng dùng thuốc Sincocin hòa nước tưới quanh gốc cây.

_____________________________________________________________

**** plants.usda.gov/core/profile?symbol=amtr2
**** www.missouribotanicalgarden.org/gardens-gardening/your-ga…
**** www.ebay.com/itm/500-RED-GARNET-AMARANTH-Amaranthus-Trico… : RED GARNET AMARANTH Amaranthus Tricolor Vegetable Flower Seeds

**** www.pfaf.org/user/Plant.aspx?LatinName=Amaranthus+tricolor
Known Hazards No members of this genus are known to be poisonous, but when grown on nitrogen-rich soils they are known to concentrate nitrates in the leaves. This is especially noticeable on land where chemical fertilizers are used. Nitrates are implicated in stomach cancers, blue babies and some other health problems. It is inadvisable, therefore, to eat this plant if it is grown inorganically.

Habitats: A widely cultivated plant, it is not known in a truly wild situation.
Range: Tropical Asia

Physical Characteristics
Amaranthus tricolor is a ANNUAL growing to 1 m (3ft 3in) by 0.5 m (1ft 8in).
It is hardy to zone 5 and is not frost tender. It is in leaf 10-Apr It is in flower from Jun to August, and the seeds ripen from Jul to September. The flowers are monoecious (individual flowers are either male or female, but both sexes can be found on the same plant) and are pollinated by Wind, self.The plant is self-fertile.

Suitable for: light (sandy), medium (loamy) and heavy (clay) soils and prefers well-drained soil. Suitable pH: acid, neutral and basic (alkaline) soils and can grow in very acid soils.
It cannot grow in the shade. It prefers moist soil.

Habitats
Cultivated Beds;
Edible Uses
Edible Parts: Leaves; Seed; Stem.
Edible Uses:
Leaves – raw or cooked. Often used at the young seedling stage[2, 46, 61], they are also cooked as a spinach and have a very mild flavour[183]. An excellent hot weather substitute for spinach[183]. The leaves contain about 3.5% protein, 0.25% fat, 6.6% carbohydrate, 3.1% ash, 24mg iron per 100g, 464mg calcium per 100g, they are rich in vitamin A and have a fair content of vitamins B1 and C[179]. On a zero moisture basis 100g of the leaves contains up to 2441mg calcium, 1008mg phosphorus, 51mg iron, 34mg sodium, 4475mg potassium, 37,623 micrograms beta-carotene equivalent, 0.68mg thiamine, 2.37mg riboflavin, 11.48mg niacin and 730mg ascorbic acid[218]. The crisp interior of large stems makes a tasty vegetable[183]. It can be eaten raw or cooked as an asparagus substitute[2, 61]. Seed – cooked[22, 177]. Very small, about 1mm in diameter[266], but easy to harvest and very nutritious. The seed can be cooked whole, and becomes very gelatinous like this, but it is rather difficult to crush all of the small seeds in the mouth and thus some of the seed will pass right through the digestive system without being assimilated[K]. The seed contains saponins[218]. If this is the case it is probably best to either soak the seed for at least 12 hours and then rinse thoroughly before cooking or to give the seed a long slow cooking in order to destroy the saponins[K].

Composition
Figures in grams (g) or miligrams (mg) per 100g of food.
Leaves (Dry weight) :
0 Calories per 100g
Water : 0%
Protein: 0g; Fat: 0g; Carbohydrate: 0g; Fibre: 0g; Ash: 0g;
Minerals – Calcium: 2441mg; Phosphorus: 1008mg; Iron: 51mg; Magnesium: 0mg; Sodium: 34mg; Potassium: 4475mg; Zinc: 0mg;
Vitamins – A: 37623mg; Thiamine (B1): 0.68mg; Riboflavin (B2): 2.37mg; Niacin: 11.5mg; B6: 0mg; C: 730mg;

Medicinal Uses
Plants For A Future can not take any responsibility for any adverse effects from the use of plants. Always seek advice from a professional before using a plant medicinally.
Astringent.
The whole plant is astringent[240]. A decoction of the root is used with Cucurbita moschata to control haemorrhage following abortion[218]. A decoction of very old plants is taken internally to improve vision and strengthen the liver.

Other Uses
Dye.
Yellow and green dyes can be obtained from the whole plant[168].

Cultivation details
Prefers a light well-drained fertile soil in a sunny position[200, 206], though it does succeed in heavier soils[206]. Tolerates fairly acid soils[206]. Tolerates a pH in the range 4.3 to 7.8. This is basically a tropical plant and so requires a hot sheltered position in temperate climates if it is to do well[206, K]. Plants should not be given inorganic fertilizers, see notes above on toxicity. A polymorphic species[1], it is often cultivated for its edible leaves, there are many named varieties[206]. This species is often cultivated in Asia for its edible leaves and seed[46, 58]. It is a very ornamental plant and is often grown in the flower garden[200]. Most if not all members of this genus photosynthesize by a more efficient method than most plants. Called the ‘C4 carbon-fixation pathway’, this process is particularly efficient at high temperatures, in bright sunlight and under dry conditions[196].

Propagation
Seed – sow late spring in situ. An earlier sowing can be made in a greenhouse and the plants put out after the last expected frosts. Germination is usually rapid and good if the soil is warm[133]. A minimum soil temperature of 10°c is required for germination, germination is better at temperatures above 20°c[206]. A drop in temperature overnight aids germination[133]. Cuttings of growing plants root easily[206].

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/16736385
Plant Foods Hum Nutr. 2006 Mar;61(1):23-8.
Mineral profile and variability in vegetable amaranth (Amaranthus tricolor).
Shukla S, Bhargava A, Chatterjee A, Srivastava J, Singh N, Singh SP.
Source
Division of Genetics and Plant Breeding, National Botanical Research Institute, Rana Pratap Marg, Lucknow, 226001, India. s_shukla31@rediffmail.com
Abstract
Populations in North India depend on a number of vegetable crops of which Amaranthus spp. is the most important since it is the only crop available in the hot summer months when no other foliage crop grows in the field. However, reports on mineral composition of leaves are rare with absolutely no information on the qualitative improvement of foliage yield with special reference to minerals. Studies on correlation among the minerals as well as with yield and leaf attributes are also lacking. Hence, we report the proximate mineral composition in 30 strains of A. tricolor along with some suggestions for qualitative improvement of the foliage yield with reference to minerals. Our study showed that vegetable amaranth is a rich source of minerals like calcium (1.7 +/- 0.04 g/100 g), iron (1233.8 +/- 50.02 mg/kg), and zinc (791.7 +/- 28.98 mg/kg). The heritability estimates were high for most of the traits, with potassium and calcium showing high values, while comparatively lower values were recorded for magnesium and nickel. Nickel was the only mineral that showed positive correlation with all the minerals, as well as with leaf size and foliage yield. Zinc showed strong positive relationship with iron (0.66**) and manganese (0.74**), and was the only mineral exhibiting significant positive association with foliage yield. This study would be of use in enhancement of selected minerals in different regions according to local preferences and nutrient deficiency prevalent among the populations.

**** www.missouribotanicalgarden.org/gardens-gardening/your-ga…

Culture
Sow seeds in full sun about 1" apart in warm (70 degrees F) fertile, well-drained soil, covering lightly with fine soil or thin sprinkling of grass mulch to hold the small seeds in place. Thin to 6" apart in rows 12" apart. Best results are obtained if plants are provided ample water and fertilizer, especially nitrogen, to promote leaf growth. Pinch off terminal buds to encourage branching, harvest individual leaves and cut back to 6" to encourage lateral growth for successive harvests. Cut young tender leaves once or twice a week until plants start to set seeds.

Noteworthy Characteristics
Originating in South Central Mexico, amaranth now has worldwide distribution. It produces generous quantities of large tender and nutritious oval leaves (medium-green overlaid with a burgundy cast and resembling coleus). Those strains identified as vegetable amaranth are selected for their culinary attributes. Others, identified usually as Joseph’s-coat cultivars, have been selected for their colorful foliage.

Problems
Chewing insects such as cucumber beetles and Japanese beetles may damage leaves. Floating row covers can be affective deterrents.

Garden Uses
Amaranthus are excellent raw in salads, used as a steamed vegetable, and included in soups and stews. Other strains of Amaranthus tricolor bear large leaves in brilliant shades of red, yellow, bronze and green on handsome plants reaching up to 6 feet high. They make a strong statement in large borders, in large beds, and even in pots.

**** www.cnseed.org/vegetable-amaranth-amaranthus-tricolor.html
Young leaves and tips are very tender and delicious, excellent for salads and stir-fry. Beautiful plants are also good for container or backyard growing as oranmental plants. Easy to grow.

(Chinese spinach; Hinn choy) Young leaves are eaten either cooked or raw like spinach, but contain more calcium and iron. Very tender with distinctive bittersweet flavour. Stems can be cooked like asparagus.

This entry was posted in Relationship Advice and tagged , , , , , , , , , . Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>